THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

LỊCH VẠN NIÊN

DU LỊCH BA MIỀN

Weblinks

****************************************
****************************************
****************************************

Hỗ trợ trực tuyến

  • (nguyễn Thừa Tiến)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • LỜI HAY Ý ĐẸP

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ôn tập vật lí 7 phần Quang học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thị Hiền
    Ngày gửi: 22h:33' 08-05-2020
    Dung lượng: 1'013.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người




    CHƯƠNG I: QUANG HỌC
    BUỔI I
    I. Một số kiến thức cơ bản
    1. Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng – Vật sáng
    - Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
    - Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta.
    - Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
    - Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
    - Màu trắng có khả năng hắt ánh sáng tốt vào mắt ta khi có ánh sáng chiếu vào nó.
    - Màu đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng vào mắt ta khi có ánh sáng chiếu vào nó .
    2. Sự truyền ánh sáng
    - Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
    - Đường truyền của mỗi tia sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng.
    - Chùm sáng: Gồm rất nhiều tia sáng hợp thành.
    - Ba loại chùm sáng:
    + Chùm sáng song song ( Hình vẽ 1.2a)
    + Chùm sáng hội tụ ( Hình vẽ 1.2b)
    + Chùm sáng phân kì ( Hình vẽ 1.2c)
     
     
    Hình vẽ 1.2a
    Hình vẽ 1.2b
    Hình vẽ 1.2c
    3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng .
    a) Dùng để ngắm các điểm thẳng hàng.
    b) Bóng tối là vùng nằm ở phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
    c) Bóng nửa tối là vùng nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
    d) Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt trăng trên mặt đất.
    e) Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng.
    Là vật tự phát sáng

    A. bản thân bông hoa có màu đỏ
    B. bông hoa là một vật sáng
    C. bông hoa là một nguồn sáng
    D. có ánh sáng đỏ từ bông hoa truyền vào mắt ta

    Câu 1. Ta nhìn thấy bông hoa màu đỏ vì:
    II. Bài tập trắc nghiệm
    Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây ánh sáng truyền theo đường thẳng?
    A. Đi từ môi trường nước đến môi trường không khí.
    B. Trong môi trường không khí trong suốt.
    C. Trong môi trường nước đục.
    Câu 3: Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng?
    A. Bảng đen
    B. Ngọn nến đang cháy
    C. Ngọn nến
    D. Mặt trăng
    E. Ảnh của chúng ta trong gương.
    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.
    Câu 4: Chúng ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín là do:
    A. Các vật không phát ra ánh sáng nên ánh sáng từ vật không truyền đi.
    B. Ánh sáng không truyền được đến mắt ta.
    C. Vật không hắt ánh sáng vì tủ che chắn.
    D. Khi đóng kín các vật không sáng.
    Chọn câu đúng nhất trong các câu trên.
    Câu 5: Khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp bởi vì:
    A. Ánh sáng quá mạnh gây cảm giác chói làm mỏi mắt.
    B. Ánh sáng yếu gây căng thẳng cho mắt
    C. Ánh sáng thích hợp làm mắt ta không căng thẳng
    D. Giúp mắt thoải mái khi đọc sách.
    E. Các nhận định trên đều đúng.
    Câu 6. Khi có Nhật thực thì vị trí tương đối của Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng như thế nào?
    B. Mặt Trời - Trái Đất - Mặt Trăng
    C. Mặt Trăng - Trái Đất - Mặt trời
    D. Mặt Trăng - Mặt Trời - Trái Đất
    A. Mặt Trời - Mặt Trăng - Trái Đất
    A. Mặt Trời - Mặt Trăng - Trái Đất
    Câu 7: Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn “ Dạ quang”?
    A. Chất dạ quang giúp ta phân biệt giờ một cách dễ dàng .
    B. Sơn các chất dạ quang để trang trí cho đồng hồ đẹp.
    C. Sơn các chất dạ quang để bảo vệ kim và các con số của đồng hồ.
    D. Ban đêm chất dạ quang phát sáng vì thế ta có thể biết giờ.
    E. Chất dạ quang có thể hắt sáng tốt làm đồng hồ sáng lên.
    Câu 8. Chọn câu sai trong các phát biểu sau:
    A. Tia sáng luôn tồn tại trong thực tế.
    B. Trong thực tế ánh sáng luôn truyền theo chùm sáng.
    C. Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành.
    D. Chùm sáng luôn được giới hạn bởi các tia sáng.
    E. Các tia sáng trong chùm song song luôn cùng hướng
    Câu 9. Hãy chọn câu đúng nhất trong các nhận xét sau:
    A. Ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường.
    B. Trong môi trường nước ánh sáng truyền theo đường thẳng.
    C. Trong môi trường không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.
    D. Ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng.
    E. Câu B và C đúng
    Bài 1. Tại sao cùng một loại mực màu đen ( hoặc màu tối) viết trên giấy trắng ta thấy rõ hơn khi viết trên giấy sẫm màu?
    Trả lời:
    Mực viết màu đen không hắt ánh sáng (màu tối hắt được rất ít ánh sáng) trở lại mắt ta. Do đó mắt ta phân biệt được chữ viết nhờ ánh sáng được hắt từ phần giấy trống xung quanh chữ viết đến mắt. Mà màu trắng có khả năng hắt ánh sáng tốt nhất đến mắt ta khi có ánh sáng chiếu vào nó. Nên viết trên giấy trắng nhìn chữ rõ ràng hơn trên giấy sẫm màu.
    III. Bài tập tự luận
    Bài 2. Tại sao trên mặt các đường nhựa ( màu đen) người ta lại sơn các vạch phân luồng bằng màu trắng ?
    Trả lời:
    Đường nhựa màu đen không phát và cũng không hắt lại ánh sáng. Màu trắng có khả năng hắt ánh sáng tốt khi có ánh sáng chiếu vào. Do đó mắt ta muốn phân biệt rõ ràng các làn đường thì phải nhờ ánh sáng được hắt từ phần ngăn cách giữa các làn. Vì vậy người ta nên sơn các vạch phân luồng bằng màu trắng trên mặt đường nhựa màu đen để người tham gia giao thông dễ dàng hơn.
    Bài 3. Để kiểm tra độ phẳng của bức tường, người thợ xây thường dùng đèn chiếu là là mặt tường. Tại sao?

    Trả lời:
    Khi chiếu sáng, tia sáng truyền theo đường thẳng do vậy chổ lồi lõm trên tường sẽ không cùng nằm trên đường truyền của tia sáng. Những chổ lồi sáng lên, còn chổ lõm sẽ tối. Vì vậy người thợ có cơ sở để sữa chữa cho tường được phẳng hơn.
    Bài 4. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích tại sao khi xây dựng các đèn biển (Hải đăng) người ta thường xây nó trên cao.
    Trả lời:
    Ban đêm đèn biển chiếu sáng và truyền ánh sáng đến các tàu thuyền trên biển theo đường thẳng. Vì thế nó trở thành cột mốc đánh dấu cho các tàu thuyền hướng vào bờ. Mặt khác trái đất hình cầu vì thế nếu xây dựng đèn hải đăng ở nơi thấp thì các tia sáng phát ra theo đường thẳng bị bề mặt trái đất che khuất đẫn đến tàu thuyền ở xa không xác định được bờ để vào. Do vậy nó phải được xây dựng trên cao để chiếu xa được tránh bị che khuất.
    Bài 5. Hãy giải thích tại sao khi ta đứng trước ngọn đèn: đứng gần ta thấy bóng lớn còn đứng xa thấy bóng nhỏ hơn?
    Trả lời:
    Ngọn đèn phát ra một chùm sáng về mọi phía. Khi ta đứng gần chúng ta chắn phần lớn các tia sáng, do vậy tạo ra một cái bóng lớn. Khi ta đứng xa chỉ chắn các tia sáng phía dưới, còn các tia sáng phía trên không bị chắn sáng. Vì thế bóng tạo ra bé hơn.
    Bài 6. Vì sao xuất hiện hình bóng của người ở trên tường phía sau lưng khi người đó đứng trước một ngọn đèn?
    Trả lời:
    Khi người đó đứng trước ngọn đèn thì trở thành vật chắn ánh sáng đến bức tường, vùng sau lưng người đó hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới đó là vùng bóng tối, vùng này chính là bóng người trên tường.
    Bài 7: Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí khác nhau?

    Trả lời:
    Việc lắp nhiều đèn trong lớp học đảm bảo thoả mãn 3 yêu cầu:
    Đủ độ sáng cần thiết.
    Học sinh ngồi học không bị loá khi nhìn lên bảng.
    Tránh bóng đen và bóng mờ trên trang giấy do của tay hoặc người có thể tạo ra.
    BÀI TẬP VỀ NHÀ:
    Câu 1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
    Câu 2: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?
    Câu 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng?
    Câu 4: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.
    Câu 5: Tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm. Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi ánh sáng như thế nào?
    Câu 6. Bằng kiến thức vật lý em hãy giải thích câu tục ngữ:
    “ Cọc đèn tối chân”.
    Câu 7. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích câu tục ngữ: :” Tối như hũ nút”?
    TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC,
    CẢM ƠN
    CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến

    HÀ TĨNH QUÊ MÌNH

    BÁO ĐIỆN TỬ